Schizaea dichotoma
Schizaea dichotoma (L.) Sm.

Schizaea dichotoma, tên tiếng Việt là dương xỉ lược phân nhánh, là một loài dương xỉ nhỏ thuộc họ Schizaeaceae. Loài này thường mọc ở rừng mở hoặc vùng cây bụi, trên nền đất cát. Thân cây có thể đứng thẳng, gồm nhiều đoạn, phân nhánh hai lần hoặc nhiều hơn. Schizaea dichotoma phân bố ở vùng Nam Á, Đông Nam Á, Úc, New Zealand, Papua New Guinea, Malesia và các đảo Thái Bình Dương. Chiều cao cây khoảng 20–40 cm. Tên gọi dichotoma có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, có nghĩa là 'phân nhánh hai lần', mô tả đặc điểm lá của loài. Loài này lần đầu được ghi nhận khoa học vào năm 1753 với tên gọi Acrostichum dichotomum bởi Carl Linnaeus.
Description
Schizaea dichotoma là một loài dương xỉ có đặc điểm phân nhánh rõ rệt, thường mọc ở các khu rừng mở hoặc vùng đất cát. Cây có chiều cao từ 20 đến 40 cm, thân có thể có đến 20 đoạn, phân nhánh hai lần hoặc nhiều hơn. Loài này phân bố rộng ở nhiều khu vực như Ấn Độ, Hainan, Bangladesh, Borneo, Fiji, Malaya, Madagascar, và nhiều đảo khác ở Thái Bình Dương. Tên gọi khoa học của loài này là Schizaea dichotoma (L.) Sm., được xuất bản năm 1793. Đây là loài dương xỉ hiếm gặp có khả năng sống như một sinh vật dị dưỡng nhờ mối quan hệ cộng sinh với nấm.
Distribution
TW · Australia · Oceania · Southern Asia · Andaman Is. · Bangladesh · Bismarck Archipelago · Borneo · Caroline Is. · Cook Is. · Fiji · Hainan · India · Kermadec Is. · Madagascar · Malaya · Maluku · Marianas · Marquesas · Mauritius · Myanmar · Nansei-shoto · New Caledonia · New Guinea · New South Wales · New Zealand North · Nicobar Is. · Niue · Northern Territory · Philippines
Synonyms
Lophidium dichotomumSchizaea copelandicaSchizaea forsteriAcrostichum dichotomumOsmunda dichotomaSchizaea cristataSchizaea biroiSchizaea kikuzatonisRipidium dichotomumSchizaea dichotoma var. forsteri