Flolape

Nabalus racemosus

Nabalus racemosus (Michx.) Hook.
Nabalus racemosus
Photo: Wikimedia Commons (CC-BY-SA-4.0)

Nabalus racemosus, còn được gọi là Glaucous or purple rattlesnakeroot, là một loài thực vật có hoa thuộc họ Cúc (Asteraceae), phân bố chủ yếu ở khu vực Bắc Mỹ. Loài này thường mọc ở các vùng ẩm ướt như ven suối, đầm lầy và các khu đất ẩm. Chiều cao của cây có thể dao động từ 30 đến 175 cm, với thân thẳng, màu xanh hoặc tím nhạt. Lá dưới thường có cuống rộng, phiến lá dạng mác ngược hoặc thìa, mặt lá nhẵn, mép nguyên hoặc có răng cưa nhẹ. Cụm hoa mọc thành dạng xim hoặc xim phân nhánh, hoa thường có màu hồng, đôi khi trắng hoặc tím. Quả có dạng hình trụ, màu nâu vàng, được bao bọc bởi lông mịn màu vàng nhạt.

Description

Nabalus racemosus là một loài thân thảo, có rễ chùm dạng củ. Thân cây thẳng, không lông ở phần dưới, có màu xanh hoặc tím nhạt, phía trên có thể có lông thưa hoặc dày. Lá dưới thường xuất hiện khi cây ra hoa, có cuống rộng, phiến lá dạng mác ngược hoặc thìa, dài từ 4 đến 25 cm, rộng 1–8 cm, mặt lá cứng, không lông. Lá thân giữa không có cuống, ôm lấy thân. Lá trên cùng nhỏ lại. Cụm hoa mọc thành xim hẹp hoặc xim phân nhánh, mỗi cụm có 9–29 hoa. Bao hoa hình chuông, dài 11–12 mm. Lá bắc nhỏ, màu xanh đậm hoặc tím, dạng tam giác nhọn, dài 2–4 mm, có lông thô. Lá bắc ngoài (phyllaries) có màu xanh hoặc tím, dạng mũi tên hoặc dài, mép mỏng, có lông thưa đến dày. Hoa có màu hồng, đôi khi trắng hoặc tím, dài 7–13 mm. Quả hình trụ, dài 5–6 mm, có 8–12 gai không rõ ràng. Lông bao quả màu vàng nhạt, dài 6–7 mm. Nabalus racemosus dễ nhầm lẫn với Prenanthes aspera, nhưng có thể phân biệt qua chiều cao lớn hơn, thân ít lông hơn, lá không có lông ở mặt dưới và hoa có màu hồng.

Habitat

Loài này thường mọc ở các môi trường ẩm ướt như ven suối, đầm lầy, các vùng đất ngập nước và các khu đất ẩm. Nabalus racemosus thích hợp với đất giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt và có ánh sáng trung bình đến dồi dào. Loài này phân bố rộng ở Bắc Mỹ, từ Labrador, Newfoundland đến Alberta, British Columbia, Manitoba, New Brunswick, Nova Scotia, Ontario, Quebec, Saskatchewan, Illinois, Indiana, Wisconsin, New York, Michigan, Nebraska, Ohio, North Dakota, Québec, Colorado và một số khu vực khác.

Cultivation

Nabalus racemosus có thể được trồng trong vườn ẩm ướt hoặc gần ao, hồ. Loài này cần đất giàu dinh dưỡng, ẩm ướt nhưng không úng, và có ánh sáng trung bình đến nhiều. Nên trồng ở nơi có gió nhẹ để tránh cây đổ. Cây có thể được nhân giống bằng hạt hoặc giâm cành. Hạt nên được gieo vào mùa xuân sau khi ngâm nước ấm hoặc để qua mùa đông. Khi trồng, cần đảm bảo độ ẩm ổn định và tránh để đất khô hoàn toàn. Cây có thể chịu được nhiệt độ lạnh nhưng cần được bảo vệ khỏi sương giá mạnh.

Uses

Nabalus racemosus không có giá trị thương mại lớn nhưng có thể được sử dụng trong các vườn thực vật hoặc vườn cảnh để tạo điểm nhấn nhờ vẻ đẹp tự nhiên và khả năng thích nghi với môi trường ẩm ướt. Loài này cũng có thể thu hút ong và bướm, góp phần hỗ trợ đa dạng sinh học. Trong y học cổ truyền, một số loài trong chi Nabalus từng được sử dụng để chữa một số bệnh về tiêu hóa và đau cơ, tuy nhiên Nabalus racemosus không được ghi nhận có ứng dụng cụ thể trong y học hiện đại.

Distribution

Labrador · Newfoundland · Alberta · British Columbia · Manitoba · New Brunswick · Nova Scotia · Ontario · Quebec · Saskatchewan · Illinois · Indiana · Wisconsin · New York · Michigan · Nebraska · Ohio · North Dakota · Québec · Colorado · Montana · Minnesota · Pennsylvania · Vermont · Kentucky · Maine · Washington · South Dakota · Iowa · New Jersey

Synonyms

Nabalus racemosusNabalus racemosus var. racemosusPrenanthes racemosa var. racemosaPrenanthes racemosa var. pinnatifidaPrenanthes racemosa subsp. multifloraPrenanthes racemosa var. multifloraChondrilla racemosaPrenanthes racemosa f. racemosaPrenanthes racemosaNabalus racemosus var. pinnatifidus

Related species