Nabalus boottii
Nabalus boottii DC.

Nabalus boottii là một loài thực vật sống nhiều năm thuộc họ Cúc (Asteraceae), phân bố đặc hữu ở vùng Đông Bắc Hoa Kỳ. Loài này được đặt tên theo nhà thực vật học người Boston, John Wright Boott, người đầu tiên thu thập loài này tại dãy núi White ở New Hampshire vào năm 1829.
Description
Cây có chiều cao từ 5-25 cm, rễ chùm ngắn, dày, dạng củ. Thân có thể bò sát hoặc đứng, có màu tím đốm, không lông ở phần gốc và có lông tơ ở phần trên. Lá dưới có cuống dài từ 2-8 cm, phiến lá hình trứng hoặc tam giác, mép nguyên hoặc răng cưa yếu, không lông. Hoa mọc thành cụm hẹp, hoa có ống hoa hình chuông, lá bắc màu xanh thẫm hoặc gần đen, không lông. Cánh hoa màu trắng, quả có vảy màu nâu nhạt đến vàng, có lông mịn màu vàng nhạt. Nabalus boottii được đặc trưng bởi thân ngắn, lá dưới hình tam giác hoặc mũi tên, mép nguyên hoặc răng cưa yếu, lá bắc không lông và màu xanh đen, cánh hoa trắng, và môi trường sống ở vùng núi cao.
Distribution
Vermont · New York · Maine · New Hampshire · Vermont-US
Synonyms
Prenanthes boottiiPrenanthes boottii
